Sửa đổi, bổ sung Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Ngày đăng: 09-07-2018 <------> Người tạo: quantri <------>

Ngày 01/7/2018, Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nhãn hàng hóa, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 332/2012/QĐ-UBND ngày 10/10/2012 của UBND tỉnh chính thức có hiệu lực thi hành.

Một số nội dung mới đáng lưu ý được sửa đổi, bổ sung như sau:

Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Đăng ký công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy

1. Tổ chức, cá nhân có đăng ký sản xuất, kinh doanh tại địa bàn tỉnh Bắc Giang tự nguyện công bố hợp chuẩn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng và phải đăng ký bản công bố hợp chuẩn tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Khoa học và Công nghệ - Trung tâm Hành chính công tỉnh Bắc Giang.

2. Tổ chức, cá nhân có đăng ký sản xuất, kinh doanh tại địa bàn tỉnh Bắc Giang bắt buộc phải công bố hợp quy theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và đăng ký bản công bố hợp quy với các Sở quản lý chuyên ngành được quy định tại Điều 11 của Quy định này tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Băc Giang.”.

Sửa đổi Điều 6 như sau:

“Điều 6. Quản lý về nhãn hàng hóa

Các hàng hoá nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên thị trường phải có nhãn hàng hoá. Trừ những trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.

Nội dung và cách trình bày nhãn hàng hoá theo quy định tại Chương II, Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.”.

Bổ sung Điều 7a như sau:

“Điều 7a. Quản lý phương tiện đo trong kinh doanh, thương mại bán lẻ

1. Phương tiện đo nhóm 2 được sử dụng trong kinh doanh, thương mại bán lẻ phải được đặt ở vị trí thuận tiện, dễ quan sát; các bộ phận, chi tiết, chức năng có khả năng can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường cơ bản của phương tiện đo phải được niêm phong hoặc kẹp chì của tổ chức kiểm định được chỉ định.

2. Người bán hàng phải chủ động trang bị phương tiện đo chính xác để cân, đong đủ lượng hàng hóa đã thỏa thuận với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng có thể chứng kiến, kiểm tra lượng hàng hóa đó.

3. Người mua hàng có quyền yêu cầu người bán cân, đong lại hàng hóa tại nơi bán bằng phương tiện đo của người bán hoặc tự kiểm tra tại các điểm cân đối chứng (nếu có) hoặc thông qua phương tiện đo hợp pháp của người khác.”.

Bổ sung Khoản 5, Khoản 6 Điều 10 như sau:

“5. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng đóng gói sẵn khi tiếp nhận thông báo, kiến nghị của tổ chức, cá nhân khác hoặc tự phát hiện sự không phù hợp của hàng đóng gói sẵn so với yêu cầu kỹ thuật đo lường, có biện pháp khắc phục kịp thời và thông báo với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

6. Ban quản lý chợ, trung tâm thương mại, thương nhân kinh doanh chợ có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận kiến nghị của khách hàng về sự không phù hợp của phương tiện đo, hàng đóng gói sẵn so với yêu cầu kỹ thuật đo lường, thông báo kịp thời với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để phối hợp giải quyết.

b) Đặt, duy trì cân đối chứng, quả cân đối chứng, thực hiện phép đo đối chứng để khách hàng so sánh kết quả lượng hàng hóa.”.

Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:

“Điều 11. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất Iưọug sản phẩm, hàng hóa của các Sở quản lý chuyên ngành

1. Thực hiện việc quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất được phân công cụ thể như sau:

k) Sở Công Thương

Hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp;

Sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác theo quy định của pháp luật;

An toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo và bao bì chứa đựng các loại thực phẩm này;

Thương mại điện tử;

Dịch vụ trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

Chất lượng điện năng.

2. Thực hiện quàn lý chất lượng hàng hóa trong xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông trên thị trường, trong quá trình sử dụng có khả năng gây mất an toàn được phân công cụ thể như sau:

a) Theo quy định tại Khoản 4 Điều 69 và Khoản 2 Điều 70 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007;”.

Sửa đổi Điều 13 như sau:

“Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa phải tự công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn trên hàng hoá hoặc một trong các phương tiện sau đây:

a) Bao bì hàng hoá;

b) Nhãn hàng hoá;

c) Tài liệu kèm theo sản phẩm, hàng hoá.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chỉ được cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ hợp pháp, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.”.

Trước đó, ngày 15/5/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 74/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2018./.

(Sở Công Thương Bắc Giang)