Đề xuất 15 sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia

Ngày đăng: 18-10-2018 <------> Người tạo: quantri <------>

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang dự thảo Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia.

Mục đích xây dựng Thông tư ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia của Việt Nam làm căn cứ để hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ.

Theo đó, sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm quốc gia.

2. Đối với những sản phẩm không nằm trong danh mục sản phẩm quốc gia, cần đáp ứng yêu cầu sau: (i) Đảm bảo phù hợp với định hướng cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; (ii) Có lợi thế so sánh và năng lực cạnh tranh vượt trội so với các sản phẩm nông nghiệp khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế; (iii) Có tiềm năng về quy mô và tốc độ tăng trưởng ở thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế; (iv) Thu hút được các nguồn lực đầu tư để tạo ra các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, ứng dụng khoa học công nghệ nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm, gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm; (v) Thu hút lao động trong nông nghiệp, tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động; (vi) Có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường.

Trước yêu cầu và mục đích của việc xây dựng Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia như trên, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tiến hành rà soát kinh nghiệm quốc tế, thực trạng phát triển các sản phẩm chủ lực của ngành để xây dựng bộ tiêu chí xác định Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia; thu thập số liệu, tính toán xác định dự thảo Danh mục sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia bao gồm 15 sản phẩm sau:

STT

Sản phẩm nông nghiệp chủ lực quốc gia

1

  Lúa gạo

2

  Cà phê

3

  Cao su

4

  Điều

5

  Hồ tiêu

6

  Chè

7

  Sắn và sản phẩm từ sắn

8

 Sâm (sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm Quốc gia theo Quyết định số 787/QĐ-TTg ngày 05/6/2017)

9

  Rau quả

10

  Lợn

11

  Bò (thịt)

12

  Gà

13

  Cá tra

14

  Tôm (gồm: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm hùm)

15

  Gỗ và sản phẩm từ gỗ

 

Sở Công Thương Bắc Giang